Chào mừng đến với MT1

- 1 -
Giớ i thi ệu máy tính

1. Gi ới thi ệu tổ ng quát v ề máy vi tính
Máy vi tính là gì ?
Máy vi tính là công cụ cho phép x ử lý thông tin m ột cách t ự động theo những chương
trình đã đượ c l ậ p sẵ n từ tr ước.
M ục đích làm vi ệ c của máy tính là x ử lý thông tin, trong đó ch ương trình đã đượ c l ập sẵ n
quy đị nh máy tính sẽ ti ến hành xử lý thông tin như thế nào.
Chương trình là một dãy các lệ nh theo một trình t ự nhấ t đị nh để thực hi ệ n m ột công vi ệ c
nào đó từng b ước m ột theo ý mu ốn của ng ười l ậ p trình.
Như v ậ y ch ương trình là một t ậ p các chỉ thị để ra l ệ nh cho máy tính thực hi ệ n công vi ệ c
nhằ m đạ t đế n m ục tiêu hay k ế t qu ả c ủa vi ệ c th ực hi ệ n ch ương trình. Muồn máy tính thực
hi ệ n ch ương trình t ự động thì máy tính phả i có ch ức nă ng “nh ớ ” t ậ p lệ nh c ủa ch ương
trình.
Nguyên tắ c làm việ c
Máy tính làm việ c theo hai nguyên t ắ c :
¾ Máy tính thực hi ệ n công vi ệ c theo các chương trình đã đượ c l ưu trữ trong bộ nhớ .
¾ Để thực hi ện ch ương trình máy tính tu ầ n tự đọc các l ệ nh, giải mã lệ nh, thực thi
l ệ nh(thi hành lệ nh)
Chẳ ng h ạ n ta có m ột ch ương trình yêu c ầ u máy tính thực hi ện , theo nguyên t ắ c thì
ch ương trình phả i đượ c nạ p hay đượ c l ưu trữ trong bộ nhớ . Để thực hi ện ch ương trình đó,
theo nguyên t ắ c làm việ c thì máy tính lầ n lượt đọc các l ệ nh c ủa ch ương trình đó, gi ả i mã
l ệ nh và thực thi lệ nh. Ch ỉ khi máy tính th ực hi ệ n xong m ột l ệnh thì l ệ nh k ế ti ế p m ớ i đượ c
đọc vào, giải mã và th ực hi ệ n. N ế u m ột l ệ nh không th ực hi ện đượ c thì máy tính sẽ b ị
ngưng làm vi ệ c(treo máy) hay máy báo l ỗi nế u có cơ chế báo lỗi.

2. Chức năng phần cứng và phần m ề m máy tính

Phầ n cứng :
Phầ n cứng nói đế n cấ u tạo của máy tính v ề mặ t vậ t lý. Bao gồm toàn bộ các thi ế t
bị , linh kiệ n đi ệ n tử c ủa máy tính.
Phầ n m ề m :


Là các ch ương trình đượ c thi ế t kế chứa các mã lệ nh giúp phần cứng làm vi ệ c
phục vụ nhu c ầ u ng ười s ử d ụng. Ph ầ n m ề m đượ c l ưu trữ trong các thiế t bị l ưu
tr ữ.
Phầ n m ề m chia làm 2 loạ i:
¾ Phầ n m ề m hệ thống ( System Softwares): bao gồm các hệ đi ều hành đi ề u
khiể n, quả n lý ph ầ n cứng và phầ n m ề m ứng d ụng; các trình đi ề u khiể n
trình thiết bị (driver).
¾ Phầ n m ề m ứ ng d ụng ( Application Softwares): là các ph ầ n m ề m ch ạ y trên
nề n các h ệ đi ề u hành để giúp ng ười s ử d ụng thao tác với máy tính.
Ngoài ra, còn phả i kể đế n m ột lo ạ i ph ầ n m ề m rấ t đặ c bi ệt trong máy tính. Đó là
các ngôn ng ữ l ậ p trình. Đây là phầ n m ề m dùng để viế t ra ph ần m ề m.
- 2 -
Sau đây là danh sách mộ t s ố phầ n m ề m đi ể n hình đượ c dùng cho máy cá nhân
PC:
¾ H ệ đi ề u hành: Win9x, 2000, XP
¾ Ph ầ n m ề m dùng để b ả o trì ổ đĩ a: ScanDisk (kiểm tra đĩ a l ưu trữ), Disk
¾ Cleanup (dọn dẹ p ổ c ứng), Disk Defracmenter (ch ống phân mả nh đĩ a cứ ng)
¾ Phầ n m ề m bả o trì máy và ngă n ng ừa virut: Norton AntiVirus, BKAVxxxx …
¾ Ph ầ n m ề m ch ế b ả n vă n bả n: b ộ Office c ủa Microsoft, NotePad…
¾ Ph ầ n m ề m học tiế ng anh: MTD của Lạ c Vi ệ t, Just ClickSee, English
Study,EvaTran …
¾ Ph ầ n m ề m nén t ậ p tin: WinZip, WinRad…
¾ Ph ầ n m ề m multimedia (xem phim, nghe nh ạ c): Winnap, Herosoft,
WindowsMedia Player, JetAudio…
¾ Ph ầ n m ề m tạ o và làm việ c vớ i c ơ s ở d ữ li ệ u: Access, Oracle…
¾ Ph ầ n m ề m duyệ t web: Internet Explore…
¾ Phầ n m ề m tạ o CD ả o: Virtual Driver Manager
¾ Ph ầ n m ề m lậ p trình: C, C++, Visual Basic…
¾ Ph ầ n m ề m gi ả i trí, … vv

3. S ơ đồ h ệ thố ng máy tính



Mô hình cho chúng ta thấ y m ột PC có các thành phầ n cơ b ả n sau :
Memory
CPU
Input Device
Output Device
Storage Device
Thành ph ầ n liên kết, v ậ n chuy ể n dữ li ệ u gi ữa các thành ph ầ n
Nhậ n xét :
Memory
CPU
Các thi ết bị vào
Input device
Các thi ết bị ra
Output device
Các thi ết bị l ưu trữ
Storage device


- 3 -
Từ mô hình c ơ b ả n máy tính, chúng ta có thể nhìn thấ y các chỉ tiêu để đánh giá khả n ă ng
c ủa PC. Ngoài ra chúng ta có th ể nhìn thấ y CPU có những chức nă ng gì/
- Kh ả n ă ng c ủa PC đượ c đánh giá qua các tiêu chí sau :
Tạ i CPU : khả n ă ng v ề x ử lý đượ c đặ c trưng b ở i t ốc độ x ử lý c ủa CPU, ngoài ra
khả n ă ng x ử lý còn ph ụ thu ộc vào dung l ượng b ộ nhớ , Ram, CACHE, tốc độ
truy ề n dữ li ệu trên các Bus, tốc độ làm vi ệ c của các thiế t bị mà chúng ta s ẽ đượ c
tìm hi ể u sau.
Tạ i Output Device : khả n ă ng và chất l ượng c ủa các thiế t bị xuấ t.
Tạ i Input Device : kh ả n ăng và chấ t l ượng c ủa các thiết bị nhậ p.
Tạ i Storage Device : kh ả n ă ng và chất l ượng c ủa các thiế t bị l ưu trữ.
Tạ i các thành ph ầ n liên k ế t hệ thống : tốc độ v ậ n chuy ể n dữ li ệ u(hay kh ả n ă ng
truy ề n dữ li ệu).
- Các ch ức nă ng c ơ b ả n của CPU :
Thực hi ệ n các l ệ nh v ề x ử lý d ữ li ệ u
Thực hi ệ n các l ệ nh v ề nhậ p dữ li ệ u
Thực hi ệ n các l ệ nh v ề xuấ t dữ li ệ u
Thực hi ệ n các l ệ nh đọc, ghi, xóa d ữ li ệ u trên các thiết bị l ưu trữ
Thực hi ệ n các l ệ nh v ề quả n lý(cấ p phát và gi ả i phóng) bộ nhớ

4. Bộ vi x ử lý (CPU)

Bộ phậ n quan tr ọng nhất gắ n lên b ả ng mạ ch chính là bộ vi x ử lý c ủa máy tính còn g ọi là
CPU. Là nơ i tiế n hành vi ẹ c xử lý thông tin và phát ra tín hi ệ u đi ề u khiể n m ọi ho ạ t động
c ủa máy tính, CPU có th ể trao đổi dữ li ệ u vớ i bộ nhớ chính hay các thiế t bị qua h ệ thống
vào ra.
Các thành ph ầ n cơ b ản củ a CPU
¾ Đơn vị đi ề u khiể n (CU: control unit)
=> Đi ề u khiể n ho ạ t động c ủa hệ thống theo chương trình đã dị ch s ẵ n
¾ Đơn vị s ố h ọc & Logic (ALU)
=>Th ực hi ệ n phép toán số h ọc và logic
¾ Tập các thanh ghi (Registry)
=> Dùng để chứa thông tin t ạ m th ờ i ph ục vụ cho các ho ạ t động hiệ n tại c ủa
CPU. Gồ m có các thanh ghi đị a ch ỉ , thanh ghi d ữ li ệ u, thanh ghi lệ nh và các thanh ghi cờ
tr ạ ng thái.
Đơn vị s ố h ọc và lôgic chỉ thực hi ệ n các phép toán s ố h ọc đơn gi ả n nh ư phép c ộng, trừ, nhân,
chia. Để CPU có th ể x ử lý d ữ li ệ u với các s ố thực vớ i độ chính xác cao và các phép toán ph ức
t ạ p nh ư sin, cos, tính tích phân…, các CPU th ường đượ c trang b ị thêm b ộ đồng x ử lý toán h ọc
(FPU: Floatting Point Unit ) còn đượ c gọi là bộ x ử lý d ấ u ch ấm động.
Các ki ến trúc bộ vi x ử lý
- 4 -
Theo nguyên t ắ c làm việ c của máy tính thì để thực hi ệ n ch ương trình, CPU lầ n lượt đọc các
l ệ nh, giải mã l ệ nh và thực hi ệ n lệ nh. Vậ y thì vi ệc gi ả i mã lệnh ở đây đượ c hi ể u nh ư thế nào?
Đối vớ i m ột hệ máy tính, một l ệ nh đượ c chia thành các mức độ khác nhau, m ức th ứ nh ấ t đó là
mức l ệ nh c ủa ng ười s ử d ụng. Đây là những câu lệ nh d ạ ng g ần gũi vớ i ngôn ng ự t ự nhiên của
con ng ười và máy tính không thể hiểu đượ c.
Để máy tính có thể hiể u đượ c, lệ nh c ủa ng ười s ử d ụng đượ c HĐH hay trình dị ch ngôn ngữ
phiên d ị nh thành l ệ nh ở d ạ ng ngôn ngữ máy và CPU có th ể đọc và hi ể u đượ c.
Khi CPU đọc l ệ nh d ạ ng mã máy, nó th ực hi ệ n vi ệ c phiên d ị ch l ệ nh này thành các vi lệ nh để
các thành phầ n của CPU có th ể hiể u và th ực hi ệ n đượ c. Quá trình này gọi là gi ải mã lệ nh.
Tậ p các vi l ệ nh c ủa CPU cũng là một yế u tố đánh giá khả n ă ng làm vi ệ c của CPU, khi trang b ị
một CPU vào h ệ thống người ta th ường quan tâm đế n vấ n đế kiế n trúc c ủa CPU, có hai lo ại
ki ế n trúc CPU, đó là:
¾ CPU v ới ki ế n trúc CISC : (Complex Instruction Set Computer) máy tính v ớ i
t ậ p lệ nh đầ y đủ. Trong ki ế n trúc CISC, máy tính cầ n sử d ụng r ấ t ít thanh ghi.
¾ CPU v ới ki ế n trúc RISC : (Reduced Instruction Set Computer) máy tính v ớ i
t ậ p lệ nh rút gọn. Trong kiế n trúc RISC, máy tính cầ n sử d ụng nhi ề u thanh ghi. Đây là ki ế n
trúc đượ c các b ộ vi x ử lý Intel ngày nay s ử d ụng.
Chúng ta có th ể l ấ y m ột ví dụ để phân biệ t gi ữa SISC và RISC nh ư sau:
Ví d ụ: Cộng 1 vào một vùng đị a ch ỉ . Trong CISC, lệ nh t ương ứng phải th ực
hi ệ n ba ch ức năng sau: đọc vùng bộ nhớ , c ộng thêm 1, ghi tr ả l ại k ết qu ả.
Trong RISC, mỗi ch ức nă ng trên là m ột l ệ nh. Điề u khác bi ệt là trong CISC không c ầ n tớ i
nhiề u thanh ghi, vớ i l ệ nh trên CISC có thể đọc giá tr ị t ại vùng nh ớ vào ALU, th ực hi ệ n tă ng
lên 1 và trả k ế t qu ả vào vùng nhớ . Còn đối vớ i CPU RISC, n ế u giá tr ị c ần đọc đã có sẵ n ở
thanh ghi thi không c ầ n ph ả i đọc nó từ b ộ nhớ , giá tr ị sau khi t ă ng lên 1 có thể chứa ở thanh
ghi mà không cầ n ph ả i ghi k ế t qu ả vào b ộ nhớ .

T ố c độ c ủa CPU
¾ Tốc độ đượ c hi ể u nh ư thế nào?
Máy tính bao gồ m nhiề u thành phầ n, m ỗi thành phầ n đề u có tốc độ khác nhau, khi nói đế n tốc
độ là nói đế n tốc độ thực hi ệ n hay thờ i gian th ực hi ệ n xong m ột nhi ệ m vụ. Th ờ i gian th ực hi ệ n
càng ngắ n thì tốc độ càng cao và ngược l ạ i. Trong máy tính, có th ể hiể u về t ốc độ qua s ự li ệt
kê sau đây:
+ Số l ầ n th ực hi ệ n m ột l ệ nh trên m ột giây: đơn vị là Hz, MHz, GHz. Ví d ụ: t ốc độ x ử lý CPU,
t ốc độ truy ền dữ li ệ u trên bus.
+ Số l ượng d ữ li ệ u vậ n chuy ể n đượ c trên một giây: đơn vị là bps (bit persecond: bit trên giây),
Kbps, Mbps, MBps. Ví dụ: t ốc độ truy ề n của bus, t ốc độ đĩ a m ề m, đĩ a cứng, đĩ a CD.
+ Th ờ i gian ch ờ đợi tính t ừ lúc yêu c ầ u cho đế n khi đượ c đáp ứng: đơn vị đo là nanôgiây (ví
dụ: t ốc độ đọ c ghi b ộ nhớ RAM) hoặ c đo bằ ng miligiây (ví d ụ: t ốc độ đọc/ghi ổ đĩ a m ề m, ổ
đĩ a cứng, ổ CD).
+ Số l ầ n quay trên m ột phút: đơn vị tính là rpm (rotal per minuted). Ví d ụ: t ốc độ quay ổ
mề m, đĩ a cứng, đĩ a CD.

¾ Tốc độ c ủa CPU
Đối vớ i CPU, do việ c xử lý thông tin trong CPU là hoàn toàn tự động theo những chương
trình có s ẵ n trong b ộ nhớ , CPU cầ n ph ả i bi ết th ời đi ể m đọc l ệ nh, đọc l ệ nh xong thì m ớ i
chuy ể n đế n th ờ i đi ể m CPU ti ế n hành gi ả i mã lệ nh, giả i mã lệ nh xong thì CPU m ớ i tiế n hành
vi ệ c th ực hi ệ n lệ nh. Th ực hi ệ n xong thì CPU mớ i tiế n hành vi ệ c đọc l ệ nh k ế ti ế p.
Đây là các công đoạ n khi CPU thực hi ệ n và không thể l ẫ n lộn đượ c mà phả i đượ c th ực hi ệ n
một cách tu ần tự.
- 5 -
Để giả i quyết vấ n đề này, trong CPU cầ n ph ả i có m ột bộ t ạ o nh ị p th ời gian làm việ c (CPU
Clock). T ạ i nh ị p th ời gian này, CPU th ực hi ệ n vi ệ c đọc l ệ nh, t ạ i nh ị p th ời gian tiế p theo, CPU
th ực hi ệ n vi ệ c gi ải mã lệ nh…
Nhị p th ờ i gian càng ng ắn, tốc độ CPU thực hi ệ n lệ nh càng nhanh. Chẳ ng h ạ n vớ i m ột CPU
pentium MMX 233 MHz, đi ề u đó có nghĩ a là bộ t ạ o nh ị p của CPU đó tạ o ra 233 triệ u nh ị p
làm vi ệ c trong 1 giây.
Các CPU th ế h ệ mớ i
- Intel Core 2 Duo Processor E6420 – 2X2.13GHz, 4MB, 1066MHz
- Tốc độ: 2.13GHz
- Shared cache L2: 4MB
- Bus: 1066MHz
- Ki ế n trúc: 65nm
- Socket: LGA775
- Bộ x ử lý 2 nhân (Dual Core) thế h ệ thứ 2
- Hỗ tr ợ tính toán 64-bit
- Hỗ tr ợ tính n ă ng ti ết ki ệ m đi ệ n nă ng (EIST)
- Ch ống tràn b ộ nhớ đệ m CPU (Execute Disable Bit)
Intel Pentium 4 Processor 541 (3.2GHz, 1MB, Bus800, HT, LGA775)
Tốc độ: 3.2GHz
- Cache: 1MB
- Front Side Bus: 800MHz
- Ki ế n trúc: 90nm
- LGA775 socket
- Hỗ tr ợ Hyper-Threading
- Hỗ tr ợ tính toán 64-bit
- Ch ống tràn b ộ nhớ CPU (Execute Disable Bit)
Intel Pentium Dual-Core Processor E 2140 (2*1.60GHz, 1MB, 800MHz FSB, LGA775)\
- Tốc độ: 1.60GHz
- Shared cache L2: 1MB
- Bus: 800MHz
- Ki ế n trúc: 65nm
- Socket: LGA775
- Bộ x ử lý 2 nhân (Dual Core) thế h ệ thứ 2
- Hỗ tr ợ tính toán 64-bit
- Hỗ tr ợ tính n ă ng ti ết ki ệ m đi ệ n nă ng (EIST)
- Ch ống tràn b ộ nhớ đệ m CPU (Execute Disable Bit)

T ương thích giữa CPU và mainboard
Khi gắ n CPU vào mainboard, c ầ n quan tâm đế n nh ững v ấ n đề sau đây:
¾ CPU và Mainboard phả i t ương thích v ớ i nhau, ngh ĩ a là ph ả i c ắ m lo ạ i CPU
đượ c mainboard h ỗ tr ợ .
¾ M ỗi CPU có th ể hoạ t động v ớ i nh ững t ốc độ x ử lý khác nhau. T ốc độ do nhà
s ả n xu ấ t cung cấ p là t ốc độ hoạ t động t ối ưu. Thường thì mainboard có chế độ auto t ự động
nhậ n dạ ng, t ốc độ hoạ t độ ng c ủa CPU. Người s ử d ụng có thể thi ết l ậ p tốc độ c ủa CPU và tốc
độ h ệ thống nhờ có các c ầ u chuy ể n DIP Switch. Các trường h ợp đẩ y tốc độ CPU lên quá t ốc
độ hoạ t động t ối ưu (Overlock CPU) thường đượ c khuy ế n cáo là không nên vì CPU có th ể b ị
hỏng do sinh nhi ề u nhiệt. C ầ n tham khả o tài li ệ u hướng d ẫ n mainboard tr ước khi thực hi ệ n
công vi ệ c này.

5. Bộ nh ớ
- 6 -
Bộ nhớ RAM là các thành ph ầ n của bộ nhớ chính của máy tính, là thành phầ n nh ớ mà CPU có
khả n ă ng trao đổi thông tin tr ực tiế p. Đặc đi ể m:
ƒ Tốc độ nhanh
ƒ Dung l ượng nhỏ
ƒ Sử d ụng b ộ nhớ bán d ẫ n.
ƒ Tồn tạ i trên mọi hệ thống máy tính
ƒ Chứa các chương trình hay các đoạ n ch ương trình (cache) mà
ƒ CPU đang th ực hi ệ n.
ƒ Tổ chức thành các ng ă n nh ớ đượ c đánh đị a ch ỉ theo Byte
Cầ n phân bi ệ t gi ữa bộ nhớ và thi ế t bị l ưu trữ, bộ nhớ thường chỉ dùng để l ưu trữ t ạ m th ờ i
ch ương trình và dữ li ệ u trong phiên làm việ c, tắ t máy thì n ội dung nh ớ c ũng mấ t (tr ừ ROM:
bộ nhớ c ố đị nh chỉ dùng để l ưu trữ các ch ương trình vào ra c ơ b ả n). Còn thiế t bị l ưu trữ dùng
để c ấ t gi ữ thông tin lâu dài và không b ị mấ t nội dung khi mấ t đi ệ n ( các đĩ a cứng, đĩ a m ề m,
đĩ a CD-ROM…)
¾ Chức nă ng: l ưu trữ chương trình và dữ li ệ u
¾ Các thao tác cơ b ả n:
9 thao tác đọc (Read)
9 thao tác ghi (Write)
Về mặ t c ấ u trúc, bộ nhớ l ưu trữ thông tin d ưới dạ ng một dãy các con s ố nhị phân 0 và 1 g ọi là
bit. Máy tính đọc giá tr ị c ủa bit và k ết qu ả đượ c th ể hiệ n bằ ng tín hiệ u đọc đượ c ở đầ u ra. N ế u
có đi ệ n áp ở tín hi ệ u đầ u ra thì máy tính hi ể u rằ ng bit đó bằ ng 1 và ngược l ạ i, n ế u đầ u ra
không có điệ n áp hay có đi ệ n áp 0V thì bit đó đượ c hi ể u bằ ng không. Vì mỗi bit đượ c đạ i di ệ n
bở i 1 mức đi ệ n áp nên để l ưu trữ thì đi ệ n áp đó ph ả i đượ c duy trì trong m ột m ạ ch đi ệ n tử nhớ
gọi là t ế bào nh ớ . Trong b ộ nhớ , các t ế bào nh ớ đượ c sắ p xế p thành các hàng và các cột gọi là
ma trậ n nh ớ .
Người ta đã l ấ y m ột m ức đi ệ n áp làm đi ệ n áp chuẩ n để quy đị nh giá trị c ủa bit. Chẳ ng h ạ n vớ i
đi ệ n áp chuẩn 5V, thì v ớ i bit đượ c coi là b ằ ng 1 khi đi ệ n áp của bit ở mức logic 1 (4,5 ÷ 5,5 V)
thì bit đó đượ c coi là có giá trị b ằ ng 1. Khi đi ệ n áp của bit ở mức logic 0 (0÷0,5 V) thì bít đó
đượ c coi là giá trị b ằ ng 0. V ớ i m ức đi ệ n áp (0,5÷4,5 V) thì bít đó sẽ nhận giá tr ị sai: b ằ ng 0
hoặ c bằ ng 1, đây có thể coi là m ột s ự c ố sai hỏng c ủa hệ thống khi có tr ục trặ c về ngu ồn đi ệ n
như: s ụt áp hay nhi ễ u điệ n trong h ệ thống. Vớ i m ột bộ ngu ồn không t ốt có th ể là một trong
những nguyên nhân gây ra s ự sai hỏng v ề x ử lý d ữ li ệ u (tính không ổn đị nh c ủa hệ thống) hay
dẫ n đế n trục trặ c hệ thống.
Do không thể đả m bả o rằ ng thông tin đượ c khi vào và đọc ra là hoàn toàn chính xác, máy tính
có c ơ chế để s ửa l ổi: thêm vào thành phầ n nh ớ (các bit kiể m tra) khi ghi dữ li ệ u (chu ỗi các bit)
vào bộ nhớ . Nế u m ột chu ỗi bit đọc ra sai thì máy tính s ẽ ti ế n hành đọc l ại cho hay s ửa l ỗi cho
đế n khi việc đọc đượ c coi là đúng.
Đi ệ n áp chuẩ n quá cao c ũng là nguyên nhân làm h ệ thống sinh nhiề u nhiệ t và cầ n ph ả i có hệ
th ống làm mát, ngày nay ng ười ta th ường s ả n xu ấ t chip v ớ i nh ững đi ệ n áp chuẩ n 3,3 V, 2,6 V.

Các loạ i RAM :
RAM đượ c phân lo ạ i theo công nghệ chế t ạ o RAM, bao g ồm các phân loạ i sau:
¾ SRAM ( RAM t ĩ nh: Static RAM): lưu trữ các bít trong nh ững t ế bào nh ớ d ạ ng chuyể n
mạ ch đi ệ n tử có kh ả n ă ng thiết l ậ p trạ ng thái nhớ và giữ tr ạ ng thái nhớ . Tế bào SRAM
mở mạ ch đi ệ n (logic 1) hoặ c t ắt m ạ ch đi ệ n để phả n ánh trạ ng thái của t ế bào. Th ực
ch ấ t đây là m ạ ch đi ệ n tử flip-flop trong các tr ạ ng thái set ( đặ t trạ ng thái nh ớ b ằ ng 1)
hoặ c reset (đặ t trạ ng thái nh ớ b ằ ng 0) và mạ ch s ẽ giữ nguyên trạ ng thái cho đế n khi
đượ c thay đổ i bở i m ột thao tác ghi ho ặ c ng ắ t điệ n.
Đặc đi ể m:
9 Kích th ước l ớ n
- 7 -
9 Chế t ạ o ph ức t ạ p, đắ t tiền
9 Tốc độ nhanh
9 Gi ớ i hạ n trong kho ả ng 512 KB, th ường chỉ s ử d ụng trong các b ộ phậ n cầ n tốc độ cao
như cache.

¾ DRAM : RAM động (Dynamic RAM): l ưu gi ữ các bít d ưới dạng đi ệ n tích
trong các tụ đi ệ n cực nh ỏ. Do t ụ đi ện nh ỏ nên điệ n tích đượ c nạ p vào và phóng r ấ t nhanh (cỡ
ch ục nanô giây). Vì vậ y thông tin trong DRAM không gi ữ thông tin lâu quá vài miligiây nên
phả i th ường xuyên nạ p lại nă ng l ượng cho DRAM g ọi là làm t ươi hay h ồi ph ục (refresh - thực
ch ấ t là nạ p đầ y lạ i đi ệ n tích cho các tụ đi ệ n nh ớ tí hon). DRAM hầ u nh ư không tiêu th ụ đi ệ n
nên
DRAM có mậ t độ cao và giá r ẻ .

Các kiể u thi ế t kế RAM
Có nhi ề u ki ểu thi ết kế RAM và đượ c phân bi ệ t qua hình dáng bên ngoài cũng như các khe
dùng để c ắ m RAM nằ m trên main board, hiệ n nay thường s ử d ụng hai lo ại RAM sau:
¾ SIMM RAM: (Single In-line Memory Module): Đây là lo ạ i modul nh ớ một hàng chân
ra để d ễ dàng c ắ m vào các khe SIMM trên bo mẹ . SIMM g ồm nhiề u vi m ạ ch nhỏ
DRAM đượ c gắ n trên một t ấ m m ạ ch nhỏ để t ổ chức thành các lo ạ i có dung lượng nhớ
1MB, 4 MB, 8 MB, 16 MB. SIMM loạ i c ũ có 30 chân, hi ệ n nay là 72 chân.

¾ DIMM RAM: (Double In-line Memory Module): Đây là lo ạ i modul nh ớ hai hàng
chân. Các m ạ ch DRAM đượ c t ổ chức thành các dung lượng nhớ : 32 MB, 64
MB,128MB... hiệ n nay là trên 2GH.

M ột s ố loại RAM m ớ i
- Lo ạ i: 1GB,2GB DDR2-533 RAM DIMM (KM)
- Dung l ượng: 1GB
- DDRII PC-4200 (533)
- 240 chân
- Tiny BGA
Dành cho Note book 200 chân


6. Bo mạch chủ (Mainboard)

Sự c ần thi ế t của bảng mạch h ệ thống
Trong máy tính có nhi ề u thành phầ n ph ầ n cứng khác nhau, để máy tính có thể hoạ t động
đượ c, m ỗi thành phầ n cần ph ả i có m ột nguồn cấp đi ệ n ổn đị nh, kế đế n là ph ả i có các đườ ng
kế t nối để v ậ n chuy ể n thông tin.
Trong quá trình xử lý vào ra, CPU thực hi ệ n lệ nh b ằ ng cách đi ề u khiể n thành phầ n ph ầ n cứng
thích h ợ p. Như v ậ y CPU đượ c dùng chung trong h ệ thống, do đó các thành ph ầ n khác không
th ể g ắ n vào CPU một cách trực tiế p.
- 8 -
Câu hỏi đặ t ra là c ầ n ph ải thi ế t kế các đườ ng c ấ p đi ệ n, các đườ ng v ậ n chuy ể n thông tin và các
thành ph ầ n bổ tr ợ khác nh ư thế nào? Các thành ph ầ n ph ầ n cứng đượ c gắ n kế t vớ i hệ thống để
có th ể làm vi ệ c với CPU nh ư thế nào?
Để giả i quyết vấ n đề này, các nhà ch ế t ạ o đã t ạ o ra m ột bả ng mạ ch b ằ ng nhựa cứng (gọi là
bả ng mạ ch chính). Các đườ ng c ấ p điệ n, các đườ ng v ậ n chuy ển dữ li ệ u hay các thành phầ n ph ụ
tr ợ khác… đượ c hàn chết trên đó. Các thành phầ n khác có th ể đượ c hàn chế t, hay thông qua
các đế c ắ m, các khe c ắ m trên bả ng mạ ch.
Như v ậ y, bấ t c ứ thành ph ầ n nào trong máy tính mu ốn ho ạ t động đượ c đề u ph ả i đượ c gắ n vào
bả ng mạ ch này. Do tính chấ t quan trong như v ậ y, bả ng mạ ch chính còn đượ c gọi là bả ng
mạ ch m ẹ (Mother board) hay b ả ng mạ ch h ệ thống (System board).



Các thành ph ần cơ b ản của mainboard MAINBOARD
¾ Đế c ắ m chíp (socket) hay khe cắ m chíp (slot):
9 Socket 370 pins cho P III hay Celeron 1.13/1.1/1.2/1.3 GHz.
9 Socket 478 pins cho P IV, Celeron 1.7/1.8/2.0/2.4 GHz
9 Socket 462 pins cho AMD K 6 , PIV
9 Slot 1 cho P II
9 Slot 2 cho P III
¾ Các khe c ắm chíp RAM:
9 SIMM 30/72 pins cho SIMM RAM



9 DIMM 168 pins cho DIMM RAM



9 SDRAM 168 pins, cho SDRAM


9 DDR SDRAM 184 pins, cho DDR SDRAM
- 9 -



Tính n ăng ký thu ật c ủa m ột lo ại Mainboard mới
Bo m ạch ch ủ Asus P4B266
Tă ng c ường t ốc độ v ới bộ nhớ DDR và USB 2.0

Sử d ụng chipset Intel 845D, P4B266 tiếp thêm sức m ạnh cho Pentium 4 v ới bộ nh ớ t ốc độ
cao DDR. H ỗ trợ t ới 2GB b ộ nh ớ PC2100/PC1600 tốc độ b ăng thôngand 2.1 GB/giây,
P4B266 tăng cường sức m ạnh trong các ứng dụ ng multimedia, video, audio, 3D games và
nhiều hơn nữa. Với kỹ thuật bộ nh ớ DDR đang đượ c chấp nhận nhanh chóng trong các hệ
thống l ớn, P4B266 mang đến m ột gi ả i pháp đáng tin cậy, t ốc độ cao cho các hệ th ống
Pentium 4.

P4B266 n ổi bật với kh ả n ăng hỗ trợ USB 2.0. USB 2.0 là chu ẩn kết nối m ới nh ất cho các
thiết bị ngoại vi v ới tốc độ truy ền đạt tới 480 Mb/s, nhanh hơn 40 l ần so với 1.1. USB 2.0
h ỗ trợ cho t ất cả các thi ết bị USB cũ h ơn. Các sản phẩm USB 2.0 mới nh ất tương thích v ới
P4B266 bao g ồm ổ đĩ a cứng, ổ đĩ a quang gắn ngoài tốc độ cao, thiết bị video và audio.

P4B266 có nhiề u đặc tính mớ i h ữ u ích cho ng ười dùng:
• Thông báo l ỗi hệ th ống bằng giọng nói thông qua IC trên board và tính năng POST
Reporter
TM
để hiệu chỉnh nhanh chóng và dễ dàng.
• MyLogo
TM
cho phép thi ết lập màn hình khởi động máy c ủa riêng bạn.
• Đầu cắm EZ Plug
TM
không cần đến ngu ồn ATX 12V đặc bi ệt cho Pentium nh ư các
bo mạch khác.
• Hỗ trợ cho các thi ết bị cao c ấp như SmartCard, SD, và Memory Stick (phải mua
thêm các đầu đọc).
• Giao diện SPDIF-out cho phép k ết nối với hệ th ống loa surround 5.1
• Khả n ăng overlock rất cao.
Khả n ăng mở r ộng củ a P4B266 rất cao v ới 6 khe c ắm PCI, 2 cổng USB 1.1 và 4 cổng USB
2.0. Một khe c ắm CNR hỗ trợ công ngh ệ modem/audio "ph ần m ềm" thông qua một
modem/audio riser card, khe cắm AGP4X hỗ trợ các card đồ ho ạ cao c ấp nhất hi ện nay.
Bộ x ử lý âm thanh 6 kênh CMI8738 đượ c tích h ợp trên board.

Các đặc tính kỹ thuậ t chủ y ếu:
- 10 -
• Hỗ trợ b ộ x ử lý Intel Pentium 4 socket 478
• Chipset Intel i845D và ICH2 chipset
• 3 khe c ắm DIMM hỗ trợ t ới 2GB b ộ nh ớ PC2100/PC1600 DDR
• Khe c ắm AGP 4X
• ATA-100/66/33
• 2 cổng USB 1.1
• 6 khe PCI / 1 khe CNR
• 4 cổng USB 2.0
• C-Media CMI8738 6-channel audio
• Giao tiếp S/PDIF-in/out

Intel D865PCKL Desktop Board (i865P, Bu s533, AGP8x, Sound, LAN, S478)
- Hỗ tr ợ b ộ x ử lý: Intel Pentium 4, Celeron, socket 478
- Chipset: Intel 865P MCH, Intel ICH5
- FSB: 533 / 400 MHz
- Bộ nhớ : 2 x 184-pin DIMM, tối đa 2GB DDR333/266 SDRAM
- Khe c ắ m m ở r ộng: 1 x AGP8x, 3 x PCI
- Lưu trư?: 2 x UltraATA 100
- Kế t nối m ạ ng LAN: Intel PRO 10/100
- Audio: AC97 Audio
- USB 2.0: 4 c ổng (t ối đa 8 c ổng)
- 11 -
Các khe cắm card m ở r ộng (Expansion Slot):
¾ AGP slot: màu nâu
¾ PCI slot: màu trắ ng
¾ ISA slot: màu đen
Chấu cắm nguồn để nuôi mainboard:
¾ Mainboard AT: AT connector gồm có hai chấ u: P 8 &P9
¾ Mainboard ATX: ATX connector gồ m m ột ch ấ u đơn.
Bộ nh ớ RAM và ROM BIOS:
¾ SIMM RAM 30/72 pins, 4/8/16/32 MB, hiệ n đã l ạ c hậ u, không còn bán trên th ị
tr ường.

¾ DIMM RAM 168 pins, 32/64 MB



¾ SDRAM 168 pins, 128/256/512 MB



¾ DDR SDRAM 184 pins, 128/256/512 MB, 1 GB.

M ột t ập hợp các bus : dùng để k ế t nối bộ vi x ử lý v ớ i bộ nhớ c ủa nó và v ớ i
các bộ đi ề u hợ p để cho phép liên k ết vớ i các thiế t bị khác thông qua các c ổng
c ủa chúng hoặ c các khe cắ m m ở r ộng.
M ột t ập hợp các b ộ đi ề u hợp (ADAPTER) cho thiế t bị : một bộ đi ề u hợ p
gồ m có m ột chip đi ề u khiể n (Controller Chip), một đầ u nối bus (Bus
Connector), bộ đệ m dữ li ệ u (ví d ụ:Video RAM), ROM BIOS (trong Video
Card, Net Card), bộ chuyể n đổi tín hi ệ u từ s ố - tương t ự DAC.
Các Card m ở r ộng: dùng để b ổ xung thi ế t bị , m ở r ộng khả n ăng làm vi ệ c
c ủa máy tính:
¾ AGP card: dùng cho màn hình, Ví dụ: Nvidia-Gefore2, ATI …
¾ PCI card: dùng cho màn hình (VGA card), card âm thanh (Sound card),
¾ card Tivi (Tivi Tune), card m ạ ng (Net Card, LAN card)… ISA card: dùng cho card
âm thanh ISA (c ũ), card m ạ ng ISA
Các cổng, là nh ững chỗ giao ti ế p ph ầ n cứng (các đầ u nối vậ t lý đượ c t ạ o bở i
các bộ đi ề u hợ p để h ỗ tr ợ cho vi ệ c kế t nối với các thiết bị I/O:
Pin CMOS để nuôi chip nhớ RAM CMOS.
- 12 -
Các Jumper (JMP thi ế t l ậ p): Jumper ghi/xoá CMOS, Jumper vô hiệ u hoá
các cổng vào ra, Jumper xác lậ p đi ệ n th ế hoạ t động cho CPU… Để có thể thi ết
l ậ p jumper cho mainboard (g ọi là Set Jumper), chúng ta c ầ n ph ả i tham kh ả o tài
li ệ u hướng d ẫ n của mainboard cung c ấ p kèm theo khi mua.
Các cầu chuy ể n: DIP Switch : SW1 để xác lậ p tốc độ h ệ thống, SW2 để xác
l ậ p tốc độ c ủa CPU. Tham kh ả o tài li ệ u hướng d ẫ n của mainboard.
Ở phầ n sau, chúng ta s ẽ tìm hi ể u rõ hơ n các thành ph ầ n gắ n trên MainBoard.

7. Đĩ a l ưu trữ
Đĩ a m ề m :
¾ Cấ u tạ o :
9 M ột m ả nh poliester (hay m ột t ấ m mylar) tròn và mỏng có phủ v ậ t liệ u có từ tính
(các h ạt oxit s ắ t t ừ) để l ưu trữ thông tin. Thông tin th ường đượ c ghi trên 2 m ặ t
c ủa đĩ a.
9 Dữ li ệ u đượ c ghi trên những vòng tròn đồng tâm g ọi là rãnh (track). Các rãnh
đượ c chia thành các các cung (sector), m ỗi sector có dung l ượng 512 KB.
9 M ả nh poliester đượ c bao trong vỏ nhựa bả o vệ , trên đó có các chổ h ở để đọ c ghi
dữ li ệ u, khe hở để thi ế t l ậ p ch ống ghi dữ li ệ u, lỗ tâm đĩ a m ề m dùng để gá b ộ
phậ n làm quay đĩ a m ề m trong ổ đĩ a.
¾ Các loại đĩ a mề m
Đĩ a m ề m đượ c phân bi ệt theo kích thước, có nhiều cỡ khác nhau, thông d ụng
nhấ t hi ệ n nay là loại 3.5 inch, 1.44 MB
¾ Đặc đi ể m:
9 Tốc độ truy c ậ p dữ li ệ u ch ậ m
9 Do dùng vậ t liệ u từ tính để l ưu trữ thông tin, đượ c bả o vệ trong vỏ nhựa
mề m nên rấ t dễ h ư h ỏng v ề v ậ t lý do các y ế u tố như b ị u ốn cong…hay h ư
hỏng v ề d ữ li ệ u do để g ần các v ậ t liệu từ tính khác như nam châm… nên
phả i chú ý đế n vấ n đề b ảo qu ả n đĩ a m ề m.
9 Có dung l ượng h ạ n ch ế ( hi ệ n nay là 2.88 MB).
9 Dể di chuyển.
CD ROM, CD-RW, DVD, DVDRW
CD-ROM (compact disk read-only memory) là m ột ph ương ti ệ n lưu ch ứa quang h ọc
read-only có khả n ă ng chứa đế n 682 M dữ li ệ u(xấ p xỉ 333.000 trang text), 74 phút audio có độ
trung thực cao, ho ặ c m ộ t s ự k ế t hợ p của cả hai. CD-ROM r ấ t gi ống v ới đĩ a compact audio
quen thuộc, và th ậ t s ự có thể mở trong m ột audio player bình th ường. Vi ệ c truy cậ p dữ li ệ u từ
một CD-ROM hoàn toàn nhanh hơ n đĩ a m ề m nhưng chậ m hơ n m ột ổ đĩ a cứng một cách đáng
kể . Thuậ t ng ữ CD-ROM v ừa đề c ậ p đế n chính các đĩ a vừa ch ỉ ra ổ đĩ a để đọ c chúng.

HDD (Hard Disk Drive) :
9 Cấ u tạ o : g ồm nhiề u đĩ a tròn xế p ch ồng lên nhau vớ i m ột motor quay ở giữa
và m ột đầ u đọc quay quanh các lá đĩ a để đọc và ghi d ữ li ệ u.
9 Công d ụng : ổ đĩ a cứng là b ộ nhớ ngoài quan tr ọng nhấ t c ủa ổ đĩ a cứng. Nó
có nhi ệ m vụ l ưu trữ h ệ đi ề u hành, các ph ầ n m ề m ứng d ụng và d ữ li ệ u của
người s ử d ụng.
9 Đặc trưng : Dung l ượng nhớ tính b ằ ng MB, và t ốc độ quay tính b ằ ng s ố vòng
trên m ột phút(rpm).
9 Sử d ụng : HDD n ối vào c ổng IDE1 trên mainboard bằ ng cáp, và một dây
nguồn 4 chân t ừ b ộ ngu ồn vào phía sau ổ.
- 13 -

HDD loạ i đĩ a cáp truy ề n dữ li ệ u SATA
- Đĩ a l ưu trữ USB, th ẻ nhớ
-
8. Thiế t bị ngo ạ i vi
Monitor : là thiết bị hiể n th ị thông tin c ủa máy tính giúp ng ười s ử d ụng giao ti ế p vớ i
máy gồ m màn hình CRT(lồi,ph ẳ ng),LCD…
Keyboard : là thi ết bị nhậ p dữ li ệ u gồ m có bàn phím cắ m cổ ng PS/2, USB, bàn phím
không dây.
Mouse : c ũng là thiế t bị nhậ p gồm chuột bi, chuột quang c ắm cổng PS/2, USB,
không dây
FDD : ổ đĩ a m ề m dùng để l ưu trữ d ữ li ệ u
CD-ROM : đọc và lưu dữ li ệ u
NIC : card mạ ng dùng để n ối m ạ ng n ối m ạ ng n ội bộ
Sound Card : là thi ết bị xuấ t và nh ậ p dữ li ệ u audio c ủa may tính
USB Hard Disk : dùng để l ưu trữ d ữ li ệ u